Thời lượng clip
01Seedance 2.5 nhận 4–30 giây, Kling 3.0 nhận 3–15 giây và Veo 3.1 có các lựa chọn 4, 6 hoặc 8 giây với ID mô hình tính phí theo giây. ID của Veo tính phí theo clip tạo 8 giây. Video hoàn chỉnh dài hơn cần nhiều clip hoặc quy trình kéo dài.
Khung hình đầu và cuối
02Kling 3.0 và Seedance 2.0 có thể dùng khung hình đầu và cuối. Kling 3.0 cũng hỗ trợ prompt nhiều cảnh. Đầu vào khung hình của Seedance không được kết hợp với ảnh, video hoặc âm thanh tham chiếu trong cùng yêu cầu.
Âm thanh trong kết quả
03Kling 3.0 Turbo luôn tạo âm thanh. Các ID mô hình Veo 3.1 tính phí theo giây có công tắc âm thanh làm thay đổi giá. Xác định cảnh quay có cần âm thanh hay không trước khi so sánh chi phí, và kiểm tra đúng ID mô hình.
Nhiều loại tư liệu tham chiếu
04Seedance 2.5 và MiniMax H3 nhận ảnh, video và âm thanh tham chiếu. Giới hạn đầu vào và giá của chúng khác nhau. Dùng bài so sánh và tài liệu tham chiếu từng mô hình để kiểm tra tư liệu định gửi.
Chỉnh sửa hoặc kéo dài clip có sẵn
05Seedance 2.5 có chế độ chỉnh sửa và kéo dài riêng, dùng video tham chiếu. Làm theo hướng dẫn kéo dài để tạo chuỗi dài hơn và tính cả video tham chiếu khi ước tính yêu cầu tiếp theo.